Phòng Giải pháp Công nghệ cải thiện môi trường

Giới thiệu

Phòng Giải pháp Công nghệ Cải thiện Môi trường được thành lập theo quyết định số 16/QĐ-VCNMT ngày 12/2/2007 của Viện trưởng Viện Công nghệ môi trường.

1. Chức năng nhiệm vụ của phòng:

a. Nghiên cứu biến đổi chất và lượng của chất ô nhiễm trong môi trường;

b. Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp công nghệ nhằm phòng ngừa/giảm thiểu và khắc phục từng phần hay triệt để ô nhiễm (phạm vi cục bộ, vùng, lãnh thổ);

c. Triển khai áp dụng vào thực tiễn các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng môi trường;

d. Tham gia đào tạo đại học và sau đại học;

e. Hợp tác quốc tế.

2. Nhân sự:

Phòng Giải pháp Công nghệ cải thiện môi trường có 08 thành viên chính thức, gồm 02 TS, 04 ThS, 01 NCV CĐ và 01 KTV 

Phòng là một trong những cấu thành của hướng được kết nối theo dây chuyền với phòng Quy hoạch Môi trường và Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Môi trường.

Lãnh đạo phòng

Cán bộ phòng

Trưởng phòng:

TS. Nguyễn Thành Đồng 
Chuyên môn: Hóa phân tích
 

Điện thoại: 04.37623371,

                 0934591273

Email: ntdong@iet.ac.vn ,   

chdong200560078@yahoo.com

 

1. Nguyễn Viết Hoàng.

    ĐT: 0979763100  

2. Đặng Thị Lan Hương.

    ĐT: 01216153710 

3. Nguyễn Thị Vân Trang.

    ĐT: 0972577028 

4. Nguyễn Thị Thu Trang.

    ĐT: 0942338229 

5. Trần Quốc Toản.

    ĐT: 0987533556 

   

Phó trưởng phòng:

Th.S. Phạm Tuấn Linh

Chuyên môn: Hóa phân tích

Điện thoại: 04.37569136

Email: H4472@yahoo.com

3. Các đề tài và dự án đã thực hiện:

3.1. Đề tài nghiên cứu độc lập cấp Nhà Nước

1. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến và đề xuất các giải pháp kiểm soát mưa axit ở Bắc Bộ Việt Nam (từ Ninh Bình trở ra) - giai đoạn I. Từ năm 2000 đến  năm 2003.

2. Nghiên cứu động lực học của quá trình xử lý các khoáng chất Nitơ trong nước thải hữu cơ bằng phương pháp sinh học. Từ năm 2001 đến năm 2004.

3. Xây dựng mô hình thí điểm xử lý nước thải giấy làng nghề, xã Phong Khê, tỉnh Bắc Ninh. Từ năm 2001 đến năm 2004.

4. Nghiên cứu động lực học của quá trình xử lý các khoáng chất Nitơ trong nước thải hữu cơ bằng phương pháp sinh học. Từ năm 2002 đến năm 2004.

5. Xây dựng cấu trúc và mô hình ngân hàng dữ liệu Công nghiệp và Môi trường. Từ năm 2002 đến năm 2003.

6. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến và đề xuất các giải pháp kiểm soát mưa axit ở Bắc Bộ Việt Nam (từ Ninh Bình trở ra) - giai đoạn II. Từ năm 2003 đến năm 2006.

7. Nghiên cứu các thông số kỹ thuật trong thiết kế công nghệ xử lý nước thải thủy sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Từ năm 2005 đến năm 2006.

8. Nghiên cứu xây dựng một số phương pháp phát hiện Doping nhóm beta blocker và steroid trong nước tiểu. Từ năm 2011 đến năm 2014.

9. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích đồng thời dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (khoảng 100 chất) trong đất bằng kỹ thuật sắc ký khí khối phổ. Từ năm 2011 đến năm 2012.

3.2.  Đề tài cấp Bộ

1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường và giải pháp phát triển bền vững bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn. Từ năm 2003 đến năm 2005.

2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tăng cường năng lực quan trắc môi trường tỉnh Sơn La. Từ năm 2002 đến năm 2003.

3. Rà soát, thống kê, kiểm soát và bổ sung kế hoạch xử lý triệt để các nguồn thải dọc lưu vực sông Cầu. Từ năm 2005 đến năm 2006.

4. Nghiên cứu so sánh các công nghệ ở trong và ngoài nư­ớc về xử lý nư­ớc rác, trên cơ sở đó đề xuất công nghệ xử lý nư­ớc rác đạt loại B theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho các bãi chôn lấp rác trên địa bàn thành phố Hà Nội. Từ năm 2003 đến năm 2005.

3.3. Dự án ODA

1. Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường cho một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam-Giai đoạn I. Từ năm 2003 đến năm 2005.

2. Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường cho một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam-Giai đoạn II. Từ năm 2007 đến năm 2009.

3.4. Đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư

1. Tiếp cận công nghệ sạch nghiên cứu xử lý, tái chế bùn thải sinh học thành nguyên liệu tạo ra chế phẩm vi sinh vật hữu ích phục vụ cho nông lâm nghiệp. Từ năm 2010 đến năm 2011.

3.5. Đề tài nghiên cứu độc lập Cấp Viện KH&CNVN

1. Điều tra cơ bản hiện trạng môi trường, xây dựng các giải pháp kỹ thuật để khắc phục triệt để ô nhiễm môi trường do vận hành ở ba bãi chôn lấp phía Bắc Việt Nam. Từ năm 2002 đến năm 2006.

2. Dự án ASEMWATERNET: Xây dựng nền tảng hợp tác đa phương về sử dụng bền vững tài nguyên nước. Từ năm 2005 đến năm 2009.

3. Xây dựng công nghệ xử lý nước thải từ quá trình giết mổ, chế biến thực phẩm giàu đạm tại Hà Nội nhằm giảm thiểu ô nhiễm và đảm bảo vệ sinh môi trườngTừ năm 2007 đến năm 2009.

4. Nghiên cứu xử lý nước thải lò mổ gia súc, gia cầm tập trung bằng kỹ thuật sinh học. Từ năm 2007 đến năm 2008.

5. Điều tra, khảo sát đặc tính bùn thải sinh học và khả năng tái chế, tái sử dụng để sản xuất các chế phẩm vi sinh vật hữu ích. Năm 2009.

6. Tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu hóa vi sinh vật môi trường. Từ năm 2010 đến năm 2011.

3.6. Đề tài nghiên cứu chọn lọc cấp cơ sở

1.Xây dựng hệ thống dữ liệu điện tử phục vụ công tác quản lý dữ liệu. Từ 5/2004 đến 4/2005.

2. Nghiên cứu ảnh hưởng của muối mặn (NaCl) tới quá trình nitrat hóa trong hệ xử lý vi sinh. Từ 5/2008 đến 4/2009.

3. Mô hình hóa thử nghiệm quá trình nitrat hóa hai giai đoạn ở điều kiện môi trường có độ mặn cao. Từ 5/2011 đến 4/2012. 

3.7. Dự án hợp tác quốc tế

- Dự án KOICA pha I, pha II

- Nghị định thư Canada: Tiếp cận công nghệ sạch nghiên cứu xử lý, tái chế bùn thải sinh học thành nguyên liệu tạo ra chế phẩm vi sinh vật hữu ích phục vụ cho nông lâm nghiêp.

- Nghị định thư Canada: Nghiên cứu tạo chất trợ keo tụ từ bùn thải sinh học để ứng dụng trong xử lý nước thải

3.8. Thỏa thuận hợp tác quốc tế

- Văn bản hợp tác quốc tế được ký giữa Cơ quan quản lý môi trường Hàn Quốc (EMC) và Viện Công nghệ môi trường (IET).

- Biên bản thảo luận giữa Đoàn khảo sát thực hiện của Cộng hòa Hàn Quốc và Viện Công nghệ môi trường của nước CHXHCN Việt Nam về Dự án Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường cho một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam -Giai đoạn 2

- Biên bản ghi nhớ được ký giữa INRS (Ông Pierre Lapointe) và VAST (Ông Đặng Vũ Minh);

- Biên bản ghi nhớ về các nội dung hợp tác nghiên cứu giữa VAST và INRS trong đó có nội dung nghiên cứu về bùn thải; được ký giữa INRS (Bà Josee Charest) và VAST (Ông Châu Văn Minh);

- Biên bản ghi nhớ về các nội dung sẽ thực hiện trong đề xuất nhiệm vụ nghị định thư lên Bộ Khoa học và Công nghệ về bùn thải sinh học; được ký giữa INRS (Ông Daniel Coderre) và IET (Ông Nguyễn Minh Sơn);

- Biên bản ghi nhớ giữa PGS.TS Nguyễn Hồng Khánh và GS. Rajeshwar Dayal Tyagi về các nội dung hợp tác tiếp theo.

4. Hợp tác quốc tế:

- Hơp tác với Cơ quan quản lý môi trường Hàn Quốc (EMC), Trường ĐH INHA;

Hơp tác với Viện Nghiên cứu quốc gia Quebec;

Công ty DongHwa ME và Hiệp hội môi trường xanh Hàn Quốc.

5. Khen thưởng:

- Giấy khen "Tập thể lao động xuất sắc"  của Viện Công nghệ môi trường năm 2010, 2012.